NCTU

Tìm kiếm thông tin

Từ khóa phổ biến

Thông báo Tuyển sinh đào tạo trình độ Thạc sĩ và Chuyên khoa cấp I năm 2026 - Đợt 1

Thông báo chungNgày 19 tháng 03, 2026
Thông báo Tuyển sinh đào tạo trình độ Thạc sĩ và Chuyên khoa cấp I năm 2026 - Đợt 1

1. Tuyển sinh trình độ thạc sĩ (Nhóm 1)

TT Ngành Mã ngành Chỉ tiêu (Dự kiến) Tổ chức học tập
1 Quản trị kinh doanh (QTKD) 8340101 40 Có 2 hình thức tùy học viên lựa chọn:
- Học tập vào các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6
- Học tập: Thứ 6, Thứ 7 và Chủ nhật
2 Luật (LUAT) 8380101 20
3 Luật kinh tế (LKT) 8380107 45
4 Dược lý và Dược lâm sàng (DLS) 8720205 50
5 Công nghệ thông tin (CNTT) 8480201 40
6 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (QTDL) 8810103 35
7 Kỹ thuật cơ khí động lực (CKĐL) 8520116 35

2. Tuyển sinh trình độ thạc sĩ nội khoa, ngoại khoa (Nhóm 2)

TT Ngành Mã ngành Chỉ tiêu (Dự kiến) Môn thi tuyển
1 Ngoại khoa 8720107 45 Môn cơ sở: Giải phẫu
Môn chuyên ngành: Ngoại khoa
2 Nội khoa 8720104 45 Môn cơ sở: Sinh lý
Môn chuyên ngành: Nội khoa

3. Tuyển sinh trình độ chuyên khoa cấp I (Nhóm 3)

TT Ngành Chỉ tiêu (Dự kiến) Môn thi tuyển
1 Ngoại khoa 40 Môn cơ sở: Giải phẫu
Môn chuyên ngành: Ngoại khoa
2 Nội khoa 40 Môn cơ sở: Sinh lý
Môn chuyên ngành: Nội khoa
3 Dược lý và Dược lâm sàng 40 Môn cơ sở: Sinh lý
Môn chuyên ngành: Dược lý và Dược lâm sàng

4. Đối tượng và điều kiện dự tuyển

4.1 Đối với các ngành thạc sĩ thuộc nhóm 1

  • Đã tốt nghiệp hoặc đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp với ngành được đăng ký xét tuyển đào tạo trình độ thạc sĩ (Phụ lục 1: Danh mục ngành được dự tuyển và các học phần bổ sung kiến thức).
  • Thí sinh có năng lực ngoại ngữ từ bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc (Phụ lục 2: Bảng quy đổi tương đương cấp độ ngoại ngữ), hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc chương trình đào tạo được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài. Trường có tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu vào tương đương bậc 3/6 cho các ứng viên chưa đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ theo quy định như trên.

4.2 Đối với ngành thạc sĩ nội khoa, ngoại khoa (Nhóm 2)

  • Điều kiện tuyển sinh: Đã tốt nghiệp đại học Y khoa.
  • Thí sinh có năng lực ngoại ngữ từ bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc (Phụ lục 2: Bảng quy đổi tương đương cấp độ ngoại ngữ), hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc chương trình đào tạo được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài. Trường có tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu vào tương đương bậc 3/6 cho các ứng viên chưa đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ theo quy định như trên.

4.3 Đối với các ngành chuyên khoa cấp I (Nhóm 3)

  • Tốt nghiệp đại học ngành phù hợp với ngành được đăng ký dự thi.
  • Có chứng chỉ hành nghề.
  • Về thâm niên chuyên môn để dự thi: Đối với các ngành/chuyên ngành yêu cầu phải có Giấy phép hành nghề theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh: thí sinh chỉ được dự thi sau khi có giấy phép/chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định.
  • Không giới hạn độ tuổi của thí sinh.

Ghi chú:

  • Sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo bậc Đại học (hoặc trình độ tương đương) năm thứ 4 đối với ngành Y, Dược; năm thứ 3 đối với các ngành khác và có học lực tính theo điểm trung bình tích lũy xếp loại khá trở lên được đăng ký học không quá 15 tín chỉ các học phần trình độ thạc sĩ nhằm tích lũy năng lực chuyên môn.
  • Người có bằng tốt nghiệp đại học do các cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải có bản công chứng tiếng Việt văn bằng tốt nghiệp, bảng điểm tiếng Việt kèm văn bản xác minh của Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo về văn bằng tốt nghiệp nước ngoài khi nộp hồ sơ dự tuyển.

5. Phương thức tuyển sinh

5.1 Đối với các ngành thạc sĩ thuộc nhóm 1

  • Xét tuyển theo kết quả học tập ở trình độ đại học hoặc tương đương đối với thí sinh đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
  • Xét tuyển kết hợp với thi đánh giá năng lực ngoại ngữ tiếng Anh bậc 3 (B1) theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, được áp dụng đối với ứng viên chưa đảm bảo điều kiện ngoại ngữ theo quy định.
  • Căn cứ vào điểm của 02 học phần chủ chốt ở trình độ đại học (môn cơ sở và môn chuyên ngành) và điểm trung bình tích lũy ở đại học của thí sinh. Các thành phần xét tuyển phải đạt từ 5 điểm trở lên (theo thang điểm 10). Tổng điểm của thí sinh được xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp và được xét trúng tuyển đến khi đủ chỉ tiêu từng ngành.
TT Ngành Xét tuyển theo điểm Ngoại ngữ Ghi chú
1 QTKD Kinh tế học + Quản trị học + Điểm trung bình tích lũy ở đại học Thí sinh đạt ngoại ngữ tương đương bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Trường có tổ chức đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu vào cho các thí sinh chưa đạt trình độ ngoại ngữ) Thí sinh đang học đại học được đăng ký học không quá 15 tín chỉ của chương trình thạc sĩ tương ứng.
2 LUAT Luật hành chính + Luật hiến pháp + Điểm trung bình tích lũy ở đại học
3 LKT Luật thương mại + Luật dân sự + Điểm trung bình tích lũy ở đại học
4 DLS Dược lý + Dược lâm sàng + Điểm trung bình tích lũy ở đại học
5 CNTT Lập trình căn bản + Toán rời rạc 1 + Điểm trung bình tích lũy ở đại học
6 QTDL Tổng quan Du lịch + Quản trị kinh doanh lữ hành + Điểm trung bình tích lũy ở đại học
7 CKĐL Lý thuyết ô tô + Nguyên lý động cơ đốt trong + Điểm trung bình tích lũy ở đại học
  • Có xét công nhận tương đương kiến thức đã học với học phần xét tuyển.
  • Thí sinh đăng ký học bổ sung kiến thức (Phụ lục 1) cần liên hệ sớm để được hướng dẫn chi tiết.

5.2 Thạc sĩ nội khoa, ngoại khoa (Nhóm 2) và chuyên khoa cấp I (Nhóm 3)

  • Hình thức: Thi tuyển (Trắc nghiệm/Tự luận)
  • Môn thi:
    • Môn thi 1: Môn cơ sở
    • Môn thi 2: Môn chuyên ngành
  • Các môn thi cơ sở, chuyên ngành đạt từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10); Tính tổng điểm môn cơ sở và môn chuyên ngành, xếp thứ tự từ cao xuống thấp, lấy đến khi đủ chỉ tiêu từng ngành.

Lưu ý: Trường hợp có nhiều thí sinh có tổng điểm bằng nhau sẽ ưu tiên xét trúng tuyển đối với:

  • (1) Thí sinh là nữ (theo quy định tại Khoản 4, Điều 16, Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2009 về các biện pháp đảm bảo bình đẳng giới);
  • (2) Thí sinh có điểm môn chuyên ngành cao hơn.

6. Hình thức đào tạo

  • Hình thức đào tạo chính quy. Đào tạo theo định hướng ứng dụng;
  • Hình thức giảng dạy: Giảng dạy tập trung (offline) và trực tuyến (online) hoặc kết hợp cả hai vừa tập trung vừa trực tuyến;
  • Thời gian học tập: Có 2 phương án cho học viên lựa chọn:
    • Phương án 1: Học từ thứ hai đến thứ sáu.
    • Phương án 2: Học từ thứ sáu đến chủ nhật.
  • Thời gian đào tạo trình độ Thạc sĩ và chuyên khoa cấp I: 02 năm (tối đa 04 năm)

7. Hồ sơ, lệ phí, học phí

7.1 Hồ sơ đăng ký dự tuyển

Thực hiện theo mẫu hồ sơ. Bản photo cần có chứng thực sao y.

  1. Phiếu đăng ký dự tuyển có dán ảnh (theo mẫu);
  2. Căn cước công dân;
  3. Bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm/phụ lục văn bằng đại học;
  4. Bảng điểm bổ sung kiến thức (nếu có);
  5. Văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 3/6;
  6. Giấy xác nhận tương đương văn bằng của Cục Quản lý chất lượng đối với trường hợp văn bằng tốt nghiệp đại học do nước ngoài cấp (nếu có).
  7. Chứng chỉ hành nghề phù hợp với ngành đăng ký dự thi (đối với chuyên khoa cấp I)

7.2 Lệ phí hồ sơ, ôn tập, dự thi và học bổ sung kiến thức

  • Lệ phí tiếp nhận, xét tuyển sinh: 500.000 (năm trăm ngàn) đồng/bộ hồ sơ.
  • Học bổ sung kiến thức: 550.000 (Năm trăm năm mươi ngàn) đồng/tín chỉ.

Ghi chú: Mức lệ phí học bổ sung kiến thức trên chỉ áp dụng cho mỗi lớp 10 học viên. Trường hợp số học viên ít hơn sẽ áp dụng mức lệ phí theo khoá học thực tế.

  • Lệ phí ôn tập và dự thi đánh giá năng lực ngoại ngữ: 1.200.000 đồng

7.3 Học phí và chính sách miễn, giảm học phí

TT Ngành đào tạo Học phí toàn khóa (VNĐ)
1 Thạc sĩ Dược lý và Dược lâm sàng 105.000.000
2 Thạc sĩ Quản trị kinh doanh 52.000.000
3 Thạc sĩ Luật 65.000.000
4 Thạc sĩ Luật kinh tế 62.000.000
5 Thạc sĩ Công nghệ thông tin 55.000.000
6 Thạc sĩ Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 55.000.000
7 Thạc sĩ Kỹ thuật cơ khí Động lực 70.000.000
8 Thạc sĩ Nội khoa 145.000.000
9 Thạc sĩ Ngoại khoa 145.000.000
10 Chuyên khoa cấp I Nội khoa 145.000.000
11 Chuyên khoa cấp I Ngoại khoa 145.000.000
12 Chuyên khoa cấp I Dược lý Dược lâm sàng 110.000.000

Ghi chú: Mức học phí trên được áp dụng cố định cho toàn khóa và được thu trong 3 học kỳ đầu khóa học.

  • Nhà trường có chính sách giảm học phí cho các đối tượng là cựu sinh viên trường; cha/mẹ con ruột, anh/chị/em ruột, vợ/chồng cán bộ, nhân viên, giảng viên của trường hoặc cùng học tại trường, với mức giảm từ 10-20% tùy đối tượng. Chế độ miễn, giảm được cập nhật chi tiết tại đây

8. Thời gian nộp hồ sơ

  • Tiếp nhận hồ sơ từ ngày ra thông báo đến hết ngày 30/5/2026
  • Học bổ sung kiến thức ngành: Hồ sơ riêng, theo hướng dẫn của Khoa Sau Đại học
  • Thời gian tổ chức thi CKI: dự kiến ngày 28/6/2026
  • Thời gian tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu vào: dự kiến ngày 05/7/2026
  • Thời gian công bố kết quả tuyển sinh: dự kiến ngày 20/07/2026
  • Thời gian nhập học: dự kiến tháng 8/2026

9. Địa điểm nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển

Khoa Sau đại học (Phòng D1-03A), Trường ĐH Nam Cần Thơ - số 168, đường Nguyễn Văn Cừ (nối dài), P. An Bình, TP. Cần Thơ.

Điện thoại: (02923) 798 874 - Hotline/Zalo: 0342 649 168

Email: khoasaudaihoc@nctu.edu.vn

Website: Khoa Sau đại học

Chia sẻ bài viết

logo zalo
logo fb